Định cư Mỹ là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ, tài chính và thời gian. Dưới đây là tổng quan các diện định cư phổ biến nhất hiện nay:
1. Định cư diện Bảo lãnh Gia đình (Family-Sponsored)
-
Thân nhân trực tiếp của Công dân Mỹ (không bị giới hạn hạn ngạch):
-
IR-1/CR-1: Vợ/chồng hợp pháp.
-
IR-2/CR-2: Con tiệm cận/dưới 21 tuổi chưa kết hôn.
-
IR-5: Cha/mẹ đẻ của công dân Mỹ (người bảo lãnh phải từ 21 tuổi trở lên).
-
-
Các diện ưu tiên theo thứ tự (Priority - có hạn ngạch hằng năm):
-
F1: Con cón trên 21 tuổi chưa kết hôn của công dân Mỹ.
-
F2A/F2B: Vợ/chồng, con dưới 21 tuổi hoặc con đơn thân trên 21 tuổi của Thường trú nhân (Thẻ xanh).
-
F3: Con đã kết hôn của công dân Mỹ.
-
F4: Anh/chị/em của công dân Mỹ.
-
2. Định cư diện Việc làm & Đầu tư (Employment-Based)
-
EB-1: Dành cho người có khả năng xuất chúng (khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh, thể thao), giáo sư/nhà nghiên cứu xuất sắc, hoặc quản lý/điều hành cấp cao đa quốc gia.
-
EB-2: Dành cho chuyên gia có bằng cấp cao (Thạc sĩ trở lên) hoặc năng lực đặc biệt. bao gồm cả diện Miễn trừ vì Lợi ích Quốc gia (NIW).
-
EB-3: Dành cho lao động có tay nghề (Skill), chuyên gia (Professional), hoặc lao động phổ thông (Unskilled).
-
EB-4: Dành cho di dân đặc biệt (nhân viên tôn giáo, tổ chức quốc tế...).
-
EB-5: Đầu tư định cư. Mức đầu tư tối thiểu là 800.000 USD vào Khu vực Tạo Việc làm Mục tiêu (TEA) hoặc 1.050.000 USD vào khu vực tiêu chuẩn, tạo ra ít nhất 10 việc làm toàn thời gian cho lao động Mỹ.
3. Các diện khác
-
EB-5 Regional Center: Đầu tư gián tiếp qua các trung tâm vùng được chỉ định.
-
Tị nạn / Tị nạn chính trị (Asylum / Refugee): Dành cho những người chứng minh được sự ngược đãi tại quốc gia gốc vì lý do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, ý kiến chính trị hoặc thành viên của một nhóm xã hội nhất định.